STC-9200A là một bộ điều khiển đa dụng, đa chức năng, nó bao gồm 2 kênh đầu dò cảm biến nhiệt độ, để vửa kiểm soát nhiệt độ tối đa trong tủ, vừa kiểm soát nhiệt độ bị rã đông.
+ Kiểm soát việc làm lạnh theo nhiệt độ và độ trễ có thể được cài đặt theo mong muốn.
+ Kiểm soát quá trình rã đông theo nhiệt độ và thời gian trễ rã đông có thể được cài đặt theo mong muốn, cũng như có sẵn chức năng rã đông cưỡng bức.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
1. Phạm vi đo và kiểm soát nhiệt độ: -50~50tC
2. Nguồn điện: 220VAC 50Hz
3. Công suất tiêu thụ: <5W
4. Nhiệt độ môi trường: 0-60^)
5. Độ ẩm tương đối: 20%-85% (Không ngưng tụ)
6. Độ chính xác: ±113
8. Công suất rơ le của máy nén com: 10A/220VAC
9. Công suất rơ le của quạt và xả đông: 10A/220VAC

CHỨC NĂNG CỦA TỪNG CHẾ ĐỘ
F01 – Điểm đặt nhiệt độ
- Chức năng: Xác định nhiệt độ mà thiết bị sẽ duy trì.
- Ví dụ: Đặt F01 = 4°C để duy trì nhiệt độ trong tủ lạnh
F02 – Độ trễ nhiệt độ
- Chức năng: Xác định độ chênh lệch nhiệt độ cho phép trước khi relay bật lại.
- Ví dụ: Đặt F02 = 2°C để relay bật lại khi nhiệt độ tăng lên 6°C (4°C + 2°C).
F03 – Giới hạn trên cho SP
- Chức năng: Xác định giới hạn nhiệt độ tối đa cho phép.
- Ví dụ: Đặt F03 = 50°C để giới hạn nhiệt độ không vượt quá 50°C.
F04 – Giới hạn dưới cho SP
- Chức năng: Xác định giới hạn nhiệt độ tối thiểu cho phép.
- Ví dụ: Đặt F04 = -50°C để giới hạn nhiệt độ không thấp hơn -50°C.
F05 – Thời gian trễ cho máy nén
- Chức năng: Xác định thời gian trễ trước khi máy nén hoạt động lại sau khi ngừng.
- Ví dụ: Đặt F05 = 3 phút để máy nén ngừng hoạt động trong 3 phút trước khi bật lại.
F06 – Chu kỳ rã đông
- Chức năng: Xác định thời gian giữa các chu kỳ rã đông.
- Ví dụ: Đặt F06 = 6 giờ để rã đông mỗi 6 giờ một lần.
F07 – Thời gian rã đông
- Chức năng: Xác định thời gian mỗi chu kỳ rã đông.
- Ví dụ: Đặt F07 = 30 phút để mỗi chu kỳ rã đông kéo dài 30 phút.
F08 – Nhiệt độ dừng rã đông
- Chức năng: Xác định nhiệt độ mà quá trình rã đông sẽ dừng lại.
- Ví dụ: Đặt F08 = 10°C để dừng rã đông khi nhiệt độ đạt 10°C.
F09 – Thời gian nhỏ giọt nước
- Chức năng: Xác định thời gian chờ sau khi rã đông trước khi bắt đầu làm lạnh lại.
- Ví dụ: Đặt F09 = 2 phút để chờ 2 phút sau khi rã đông trước khi làm lạnh lại.
F10 – Chế độ rã đông
- Chức năng: Chọn phương pháp rã đông.
- 1: Rã đông bằng điện trở.
- 0: Rã đông bằng khí nóng từ máy nén.
- Ví dụ: Đặt F10 = EL để sử dụng điện trở cho quá trình rã đông.
F11 – Chế độ đếm chu kỳ rã đông
- Chức năng: Chọn cách đếm thời gian rã đông.
- RT: Tính từ khi bật nguồn bộ điều khiển.
- COH: Tính từ thời gian máy nén hoạt động.
- Ví dụ: Đặt F11 = RT để đếm thời gian từ khi bật nguồn.
F12 – Chế độ hiển thị khi rã đông
- Chức năng: Chọn cảm biến nhiệt độ hiển thị trong quá trình rã đông.
- RT: Hiển thị nhiệt độ cảm biến phòng.
- IT: Hiển thị nhiệt độ cảm biến rã đông.
- Ví dụ: Đặt F12 = IT để hiển thị nhiệt độ cảm biến rã đông.
F13 – Chế độ đầu ra của quạt
- Chức năng: Chọn cách điều khiển quạt trong quá trình làm lạnh.
- CTR: Quạt bắt đầu khi nhiệt độ cảm biến bay hơi đạt FOT và dừng khi đạt FST.
- O-N: Quạt hoạt động liên tục trừ khi bắt đầu rã đông.
- C-N: Quạt bắt đầu sau thời gian trễ FOD sau khi máy nén khởi động và dừng nếu quá trình rã đông bắt đầu.
- Ví dụ: Đặt F13 = CTR để quạt bắt đầu khi nhiệt độ cảm biến bay hơi đạt FOT và dừng khi đạt FST.
F14 – Nhiệt độ cảm biến bay hơi khi khởi động quạt
- Chức năng: Xác định nhiệt độ cảm biến bay hơi khi quạt bắt đầu hoạt động.
- Ví dụ: Đặt F14 = -10°C để quạt bắt đầu khi nhiệt độ cảm biến bay hơi đạt -10°C.
F15 – Thời gian trễ để quạt bắt đầu (FOD)
- Chức năng: Xác định thời gian trễ trước khi quạt bắt đầu hoạt động.
- Ví dụ: Đặt F15 = 60 giây để quạt bắt đầu hoạt động sau 60 giây.
F16 – Nhiệt độ cảm biến bay hơi để quạt dừng (FST)
- Chức năng: Xác định nhiệt độ mà quạt dừng hoạt động.
- Ví dụ: Đặt F16 = -5°C để quạt dừng hoạt động khi nhiệt độ cảm biến bay hơi đạt -5°C.
F17 – Giới hạn trên cảnh báo nhiệt độ (ALU)
- Chức năng: Xác định nhiệt độ trên mà hệ thống sẽ cảnh báo.
- Ví dụ: Đặt F17 = 50°C để cảnh báo khi nhiệt độ vượt quá 50°C.
F18 – Giới hạn dưới cảnh báo nhiệt độ (ALL)
- Chức năng: Xác định nhiệt độ dưới mà hệ thống sẽ cảnh báo.
- Ví dụ: Đặt F18 = -50°C để cảnh báo khi nhiệt độ dưới -50°C.
F19 – Thời gian trễ cảnh báo nhiệt độ (ALD)
- Chức năng: Xác định thời gian trễ trước khi hệ thống cảnh báo nhiệt độ.
- Ví dụ: Đặt F19 = 15 phút để cảnh báo sau 15 phút nếu nhiệt độ vượt quá giới hạn.
F20 – Hiệu chỉnh sai số nhiệt độ (AC)
- Chức năng: Dùng để hiệu chỉnh độ lệch giữa nhiệt độ hiển thị và nhiệt độ thực tế.
- Ví dụ: Nếu nhiệt độ thực tế đo được là 5°C nhưng màn hình hiển thị 6°C, bạn đặt F20 = -1 để điều chỉnh lại cho đúng.
Ví dụ: muốn nhiệt độ tủ đông luôn trong nhiệt độ -10 đến 0 độ C
B1: đặt cảm biến 2 (CB2) vào tủ đông
B2: nhấn giữ nút SET 3s để vào chế độ cài đặt
B3: màn hình hiển thị F01, nhấn nút SET để cài đặt.
B4: cài đặt F01 = -10, nhấn lại nút SET để thoát cài đặt F01.
B5: cài đặt F02 = 10, nhấn lại nút SET để thoát cài đặt F02.
--> Nhấn giữ SET 10s tự động về lại màn hình chính
Lưu ý các mã lỗi:
- E01 và E02 có nghĩa là cảm biến nhiệt độ không thể nhận được dữ liệu hợp lệ, có thể cáp nhiệt điện trở bị hở hoặc ngắn, E01 cho cảm biến phòng, E02 từ cảm biến rã đông;
- Mã HHH/LLL có nghĩa là giá trị nhiệt độ đo được của cảm biến nằm ngoài phạm vi có thể đo được;
- Màn hình nhấp nháy không ngừng (màn hình nhấp nháy) nghĩa là cảm biến phòng có vấn đề; nhiệt độ tức thời được phát hiện vượt quá phạm vi cho phép; vui lòng kiểm tra máy nén của bạn và thay đổi trạng thái làm việc nếu cần thiết sau khi sửa cảm biến nhiệt độ.



Bình luận